Clopamide
Phân loại:
Dược chất
Mô tả:
Clopamide là một thuốc lợi tiểu đường uống có hoạt tính hạ huyết áp. Giống như thuốc lợi tiểu thiazide, nó có một cơ sở sulfonamid thơm nhưng không có cấu trúc vòng kép.
Dược động học:
Dược lực học:
Xem thêm
Juglans nigra pollen
Xem chi tiết
Phấn hoa Juglans nigra là phấn hoa của cây Juglans nigra. Phấn hoa Juglans nigra chủ yếu được sử dụng trong xét nghiệm dị ứng.
Ganetespib
Xem chi tiết
Ganetespib đang được điều tra để điều trị UNG THƯ UNG THƯ, Ung thư phổi tế bào nhỏ, Bệnh bạch cầu tủy cấp tính và Hội chứng Myelodysplastic.
Nepadutant
Xem chi tiết
Nepadutant đã được sử dụng trong các thử nghiệm nghiên cứu điều trị đau bụng, đau bụng ở trẻ sơ sinh và rối loạn tiêu hóa chức năng ở trẻ sơ sinh.
Melperone
Xem chi tiết
Melperone là một thuốc chống loạn thần không điển hình thuộc nhóm hóa chất butyrophenone, làm cho nó có cấu trúc liên quan đến haloperidol chống loạn thần điển hình. Melperone đã được sử dụng trong khoảng thời gian hơn 30 năm tại Liên minh Châu Âu [L1316]. Nó đã được thiết lập tốt trong điều trị nhầm lẫn, lo lắng, bồn chồn (đặc biệt ở người cao tuổi) và tâm thần phân liệt vì nó được biết là dung nạp tốt với một hồ sơ an toàn tuyệt vời. Gần đây, nó đã được nghiên cứu như là một phương pháp điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến bệnh Parkinson [L1316].
Sulfamethoxazole
Xem chi tiết
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Sulfamethoxazole
Loại thuốc
Kháng sinh nhóm sulfonamide.
Thành phần (nếu có nhiều thành phần)
Sulfamethoxazole /Trimethoprim tỉ lệ 5: 1
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén sulfamethoxazole/ trimethoprim: 400 mg/ 80 mg; 800 mg/ 160 mg
- Hỗn dịch sulfamethoxazole/ trimethoprim: 40 mg/ 8 mg trong 1 ml, 200 mg/ 40 mg trong 5 ml
- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: Lọ 10ml và 30 ml chứa sulfamethoxazole 80 mg/ ml và trimethoprim16 mg /ml.
MK-8776
Xem chi tiết
Sch 900776 đã được sử dụng trong các thử nghiệm nghiên cứu điều trị Neoplasms, Bệnh Hodgkin, Erythroleukemia ở người lớn, Ung thư hạch, Non-Hodgkin và Bệnh bạch cầu tủy, Acute, trong số những người khác.
Mimosine
Xem chi tiết
3-Hydroxy-4-oxo-1 (4H) -pyridinealanine. Một dẫn xuất pyridine thay thế alanine được phân lập từ Leucena glauca. [PubChem]
Mesocricetus auratus skin
Xem chi tiết
Mesocricetus auratus da hoặc pelt được sử dụng trong thử nghiệm dị ứng.
Methyldopa
Xem chi tiết
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Methyldopa (Methyldopate hydrochloride)
Loại thuốc
Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc loại ức chế (liệt) giao cảm trung ương.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 125 mg, 250 mg và 500 mg.
- Hỗn dịch uống: 250 mg/5ml dạng methyldopa secquihydrate.
- Dung dịch tiêm: 50 mg methyldopate hydrocloride/ml.
- (Hàm lượng và liều lượng dạng uống tính theo methyldopa).
Morrhuic acid
Xem chi tiết
Axit Morrhuic là hỗn hợp các axit béo không bão hòa thu được từ dầu gan cá tuyết.
Perboric acid
Xem chi tiết
Axit perboric chủ yếu được tìm thấy ở dạng muối natri perborat và nó có thể được tìm thấy dưới dạng monohydrat hoặc tetrahydrat. [A33037] Đây là một trong những muối axit peroxy có chức năng rất rộng trong môi trường công nghiệp. [F66] Axit perboric ở dạng công nghiệp. Natri perborate được Bộ Y tế Canada phê duyệt từ năm 2004 để được sử dụng làm chất khử trùng dụng cụ y tế. [L1113] Theo FDA, natri perborate được phê duyệt như một loại thuốc mỡ để bảo vệ viêm da thường xuân độc. [L2764]
Phosphocreatine
Xem chi tiết
Phosphocreatine - hay creatine phosphate - là dạng phosphoryl hóa của creatine. Nó chủ yếu được tìm thấy nội sinh trong cơ xương của động vật có xương sống, nơi nó đóng vai trò quan trọng như một bộ đệm năng lượng hoạt động nhanh chóng cho các hoạt động của tế bào cơ như các cơn co thắt thông qua khả năng tái tạo adenosine triphosphate (ATP) từ adenosine diphosphate (ADP).
Sản phẩm liên quan









