Vemurafenib
Phân loại:
Dược chất
Mô tả:
Vemurafenib là một chất ức chế kinase cạnh tranh có hoạt tính chống lại BRAF kinase với các đột biến như V600E. [A31269] Nó thể hiện chức năng của mình bằng cách liên kết với miền liên kết ATP của BRAF đột biến. [A31270] Vemurafenib được Roche và Plex cùng phát triển. được FDA chấp thuận vào ngày 17 tháng 8 năm 2011, dưới công ty Hoffmann La Roche. Sau khi được chấp thuận, Roche phối hợp với Genentech đưa ra một chương trình phát triển rộng lớn. [L1012]
Dược động học:
Vemurafenib là một chất ức chế có sẵn bằng đường uống của BRAF-serine-threonine kinase đột biến. Vemurafenif là một phân tử nhỏ tương tác như một chất ức chế cạnh tranh của các loài BRAF bị đột biến. Nó đặc biệt mạnh đối với đột biến BRAF V600E. Vemurafenib ngăn chặn các quá trình xuôi dòng để ức chế sự phát triển của khối u và cuối cùng kích hoạt quá trình apoptosis. Vemurafenib không có tác dụng chống ung thư đối với các dòng tế bào u ác tính với đột biến gen BRAF hoang dã. [L1014]
Dược lực học:
Kích hoạt BRAF dẫn đến tăng trưởng tế bào, tăng sinh và di căn. BRAF là một phân tử trung gian trong MAPK có hoạt hóa phụ thuộc vào kích hoạt ERK, độ cao của cyclin D1 và sự tăng sinh tế bào. Đột biến V600E tạo ra một dạng BRAF cấu thành. Vemurafenib đã được chứng minh là làm giảm tất cả các dấu hiệu kích hoạt liên quan đến BRAF; trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng vemurafenib cho thấy giảm ERK phosphorylated tế bào chất và tăng sinh tế bào do Ki-67 điều khiển. Các nghiên cứu cũng báo cáo giảm hoạt động trao đổi chất liên quan đến MAPK. [A31270] Tất cả các báo cáo khác nhau cho thấy Vemurafenib tạo ra sự ức chế gần như hoàn toàn con đường MAPK.
Xem thêm
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Chlorphenesin carbamate (Clorphenesin carbamat)
Loại thuốc
Thuốc giãn cơ xương
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén không bao đường: 125mg
- Viên nén bao đường: 125mg
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Cefixime
Loại thuốc
Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén: 200 mg, 400 mg.
- Viên nang: 100 mg, 200 mg, 400 mg.
- Viên nhai: 100 mg, 200 mg.
- Bột pha hỗn dịch uống: 100 mg/5 ml, 200 mg/5 ml, 500 mg/5 ml.
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Hydroxocobalamin
Loại thuốc
Thuốc chống thiếu máu
Dạng thuốc và hàm lượng
- Ống tiêm 30 microgam/1 ml, 100 microgam/1 ml, 500 microgam/1 ml, 1 mg/1 ml.
- Ống tiêm phối hợp vitamin B12 và các vitamin khác.
- Lọ bột đông khô pha thuốc tiêm hydroxocobalamin 2,5 g (để điều trị ngộ độc cyanid).
Tên thuốc gốc (Hoạt chất)
Chymotrypsin
Loại thuốc
Enzym thủy phân protein (trợ giúp phẫu thuật).
Dạng thuốc và hàm lượng
Chứa ít nhất 5 microkatal chymotrypsin trong 1mg. Chứa ít nhất 1000 đơn vị chymotrypsin USP trong 1mg, tính theo dạng khô.
Bột chymotrypsin để pha dung dịch dùng trong nhãn khoa: 300 đơn vị USP (catarase). Chymotrypsin vô khuẩn dùng cho mắt, sau khi pha có pH 4,3 - 8,7.
Bột chymotrypsin 5000 đơn vị USP để pha tiêm.
Viên nén 21 microkatal.
Sản phẩm liên quan






